Năng lực và quy trình công nghệ mạ kẽm nhúng nóng

Công suất

  • Công suất thiết bị mạ: 18.000 tấn/năm

  • Khối lượng mạ tối đa cho 1 mẻ là  từ  500 - 800 kg sản phẩm

Công nghệ

  • Công nghệ lò mạ: Đảm bảo cho kết cấu thép được mạ ở nhiệt độ tiêu chuẩn ổn định từ 440 - 460oC đảm bảo độ dầy lớp mạ.
  • Chất lượng nguyên liệu đầu vào: Kẽm Hàn Quốc với độ tinh khiết của kẽm là 99,995%. Kẽm Nhật Bản pha chế với độ tinh khiết tối thiểu 98,5%. Đây là những nguyên liệu đầu vào có chất lượng cao nhất mà thế giới đang sử dụng, đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu ra.
  • Cách pha chế dung dịch tẩy rửa, trợ dung và dung dịch đúng theo tiêu chuẩn.
  • Thao tác vận hành nhân viên sản xuất: Đảm bảo đúng thời gian tẩy rửa, ngâm sản phẩm trong môi trường kẽm nóng chảy.

Nguyên tắc quan trọng của quá trình nhúng để đảm bảo cho chất lượng sản phẩm tốt là:

    • Giảm tối đa khối lượng những dụng cụ nhúng vào kẽm nóng chảy để hạn chế tiêu hao nhiệt, cũng như làm giảm chất lượng nhúng.
    • Bề mặt kẽm nóng chảy phải không có oxit, tro và các tạp chất
    • Sản phẩm phải nhúng nhanh và không để nổi;
    • Thời gian nhúng phải nhanh để giữ độ dày lớp mạ trong giới hạn yêu cầu cũng như đạt được tính đồng nhất và đủ nhiệt độ bắt đầu tăng lạ

Mô tả quá trình công nghệ

  1. Chuẩn bị và phân loại kết cấu thép.
  • Vật liệu phải đúng và phù hợp với công nghệ mạ nhúng
  • Bề mặt sạch sơn, xỉ hàn, không có vết dầu mỡ và không sần sùi.
  • Không bị cong vênh.

2. Những kết cấu có dính dầu mỡ và sơn phải được tẩy sạch bằng dung dịch xút (NaOH) nóng ở nhiệt độ 60o

  1. Tẩy gỉ hóa học:
  • Axit clohydric.
  • Nồng độ dung dich 10-30%.
  • Nhiệt độ 20-35o C.
  • Thời gian từ 15- 60 phút đảm bảo sản phẩm hết gỉ.

Trước mỗi ca mạ, cán bộ kỹ thuật kiểm tra nồng độ sao cho đạt nồng độ từ 10 - 30 %HCl. Sau đó tổ chức xếp thép vào đầy bể, xếp một cách trật tự để lấy ra dễ dàng.

- Kiểm tra chất lượng tẩy gỉ trước khi chuyển sang bước tiếp theo.

  1. Rửa nước : Bể 1: Dùng nước có áp lực để rửa hết các mùn muối sắt tạo ra trong quá trình ngâm axit.

 5. Bể 2: Rửa lại bằng nước sạch chảy tràn, vừa rửa vừa kiểm tra. Nếu chưa sạch phải ngâm lại, sau đó vệ sinh rửa cho hết rỉ mới được.

  1. Nhúng trợ dung: Thép đã sạch rỉ được nhúng nhanh vào bể trợ dung nóng (hỗn hợp muối ZnCl2 và NH4Cl) nhiệt độ 60 - 80oC thời gian 3-5 phút
  2. Sấy khô: Việc sấy tiến hành trên miệng bể mạ 40 - 60giây để thép vừa khô vừa nóng lên khoảng 70 - 80oC.
  3. Mạ kẽm: Bể mạ luôn khống chế ở nhiệt độ 445 - 460oC.

- Trước khi nhúng và nhất là trước khi lấy sản phẩm ra khỏi bể mạ cần phải gạt hết váng xỉ trên mặt thoáng bể mạ để lớp mạ bóng không đọng xỉ. Tốc độ nhúng 1m - 1.5 m/phút, khi chi tiết ra khỏi mặt kẽm nóng chảy có thể rung, lắc nhẹ cho rơi hết kẽm xuống bể.

- Thời gian nhúng phụ thuộc vào nhiệt độ và tuỳ theo từng sản phẩm nhúng (xem bảng dưới)

- Kiểm tra bằng mắt thấy lớp kẽm bám đều kín sáng không đọng giọt hoặc xỉ thì chuyển sang công đoạn tiếp theo.

 

TT

Kết cấu thép

Thời gian nhúng

Nhiệt độ

1

Dải hộ lan đường bộ

60 - 80 giây

445 - 447oC

2

Cột hộ lan đường bộ

90 - 110 giây

448 - 450oC

3

Xà điện, Cột điện

100 - 120 giây

448 - 455oC

4

Kết cấu

110 - 120 giây

450 - 455oC

 

9. Làm mát và xử lý lớp kẽm: Sản phẩm sau khi rút ra khỏi bể kẽm nóng chảy phải Nhúng ngay vào dung dịch Cromat nhằm ngăn chặn quá trình tương tác tiếp tục giữa sắt với kẽm ở nhiệt độ cao của sản phẩm vừa nhúng để đảm bảo an toàn lao động và tạo thành mảng Cromat kẽm bền vững, giữ cho kẽm sáng bóng lâu, không bị xám xịt do bị oxi hoá, nhiệt độ bể duy trì 30 - 65oC.

10. Kiểm tra chất lượng: Kiểm tra độ dày lớp mạ, độ bám dính kẽm bề mặt, độ bóng, ngoại quan của lớp mạ theo các tiêu chuẩn quy định. Sản phẩm đạt yêu cầu được phân loại đóng gói và nhập kho thành phẩm. Nếu không đạt yêu cầu quay trở lại bước đầu tiên xử lý lại.

 11. Tất cả các sản phẩm qua kiểm tra đạt chất lượng đuợc xếp loại phân lô, đóng gói và buộc thành từng bó để xuất xưởng hoặc đưa vào kho bảo quản.